tiên linh
Định nghĩa
- Danh từ:
- Linh hồn người đã khuất: "tiên linh" chỉ linh hồn, phần thiêng liêng của người đã chết, thường được dùng trong ngữ cảnh tâm linh, tín ngưỡng để nói về tổ tiên hoặc người thân đã qua đời. Từ này mang sắc thái trang trọng và cổ kính.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Cúng bái tiên linh là nét đẹp truyền thống của người Việt. (Cúng bái linh hồn tổ tiên là phong tục tốt đẹp của người Việt.)
- Tiên linh ông bà phù hộ cho con cháu bình an. (Linh hồn ông bà tổ tiên che chở cho con cháu được yên ổn.)
Các cách sử dụng nâng cao
"thờ phụng tiên linh": hành động thờ cúng, tưởng nhớ linh hồn người đã khuất.
- Gia đình luôn giữ gìn việc thờ phụng tiên linh. (Gia đình luôn duy trì việc cúng bái tổ tiên.)
"tiên linh an nghỉ": linh hồn người chết được yên ổn, thanh thản.
- Cầu mong tiên linh an nghỉ nơi chín suối. (Mong linh hồn người đã khuất được yên nghỉ dưới suối vàng.)
Biến thể và từ gần giống
Linh hồn (danh từ): phần tinh thần bất tử của con người sau khi chết.
- Linh hồn người mất sẽ về với tổ tiên. (Tinh thần người chết quay về với ông bà.)
Tiên tổ (danh từ): tổ tiên, ông bà đã khuất.
- Tiên tổ có công dựng nước, giữ nước. (Tổ tiên đã góp phần xây dựng và bảo vệ đất nước.)
Từ đồng nghĩa
- Anh linh: linh hồn người chết, thường mang nghĩa thiêng liêng, cao quý.
- Vong linh: linh hồn người đã khuất, đôi khi dùng trong ngữ cảnh trung tính hoặc tôn kính.
- Hồn thiêng: linh hồn thiêng liêng, thường gắn với anh hùng dân tộc.
Thành ngữ liên quan
Tiên linh hiển hách: linh hồn tổ tiên hiển hiện, hiển linh (thường dùng trong văn tế, văn cúng).
- Tiên linh hiển hách, phù hộ độ trì. (Linh hồn tổ tiên hiển linh, che chở phù hộ.)
Tiên linh chứng giám: linh hồn tổ tiên chứng kiến và phán xét (thường dùng trong lời cầu nguyện).
- Kính xin tiên linh chứng giám lòng thành của con cháu. (Kính mong tổ tiên chứng kiến tấm lòng thành của con cháu.)